Tết Nguyên Đán 1973 rơi vào thứ bảy, 3 tháng 2 và mở đầu năm Sửu (Trâu). Mỗi tháng âm lịch bắt đầu vào ngày trăng non ở Bắc Kinh.
Các tháng âm lịch bắt đầu trong năm 1973
Ngày dương lịch mà mỗi tháng của âm lịch bắt đầu.
Tháng
Bắt đầu
Thứ
Năm âm lịch
Tháng Chạp
4 tháng 1
Thứ năm
Nhâm Tý
Tháng Giêng
3 tháng 2
Thứ bảy
Quý Sửu
Tháng Hai
5 tháng 3
Thứ hai
Quý Sửu
Tháng Ba
3 tháng 4
Thứ ba
Quý Sửu
Tháng Tư
3 tháng 5
Thứ năm
Quý Sửu
Tháng Năm
1 tháng 6
Thứ sáu
Quý Sửu
Tháng Sáu
30 tháng 6
Thứ bảy
Quý Sửu
Tháng Bảy
30 tháng 7
Thứ hai
Quý Sửu
Tháng Tám
28 tháng 8
Thứ ba
Quý Sửu
Tháng Chín
26 tháng 9
Thứ tư
Quý Sửu
Tháng Mười
26 tháng 10
Thứ sáu
Quý Sửu
Tháng Mười Một
25 tháng 11
Chủ nhật
Quý Sửu
Tháng Chạp
24 tháng 12
Thứ hai
Quý Sửu
Ngày lễ âm lịch năm 1973
Ngày
Thứ
Ngày lễ
3/2
Thứ bảy
Tết Nguyên Đán
17/2
Thứ bảy
Tết Nguyên Tiêu
5/6
Thứ ba
Tết Đoan Ngọ
11/9
Thứ ba
Tết Trung Thu
Giới thiệu về âm lịch
Âm lịch là âm dương lịch: mỗi tháng bắt đầu vào ngày trăng non, và cứ khoảng ba năm lại thêm một tháng nhuận để lịch khớp với các mùa. Tết Nguyên Đán rơi vào khoảng từ 21 tháng 1 đến 20 tháng 2.
Mỗi năm thuộc một trong mười hai con giáp và một trong năm hành, tạo thành chu kỳ 60 năm. Các lễ hội dưới đây theo ngày âm lịch: Tết Nguyên Tiêu vào ngày 15 tháng giêng, Tết Đoan Ngọ vào mùng 5 tháng năm, và Tết Trung Thu vào ngày 15 tháng tám.
Lịch 1973 có ngày âm lịch để in
Mỗi ngày hiển thị ngày âm lịch của nó, kèm các ngày lễ được đánh dấu. Gõ lên bất kỳ ngày nào rồi in.
Đã lưu trong trình duyệt nàyNhấp vào một ngày bất kỳ để gõ lên đó. Dùng ←→ để chuyển đến tháng trước hoặc sau.Chạm vào một ngày bất kỳ để thêm ghi chú hoặc đánh dấu.
Câu hỏi thường gặp
Tết Nguyên Đán 1973 là ngày nào?
Tết Nguyên Đán 1973 rơi vào thứ bảy, 3 tháng 2, mở đầu năm Sửu (Trâu).
Năm 1973 là năm con giáp nào?
Năm 1973 là năm Sửu (Trâu) kể từ thứ bảy, 3 tháng 2; các ngày trước Tết Nguyên Đán thuộc năm con giáp trước.
Một tháng âm lịch dài bao nhiêu ngày?
Một tháng âm lịch có 29 hoặc 30 ngày, từ một lần trăng non đến lần trăng non kế tiếp.