Âm lịch 1968

Tết Nguyên Đán 1968 rơi vào thứ ba, 30 tháng 1 và mở đầu năm Thân (Khỉ). Mỗi tháng âm lịch bắt đầu vào ngày trăng non ở Bắc Kinh.

Các tháng âm lịch bắt đầu trong năm 1968

Ngày dương lịch mà mỗi tháng của âm lịch bắt đầu.

ThángBắt đầuThứNăm âm lịch
Tháng Giêng30 tháng 1Thứ baMậu Thân
Tháng Hai28 tháng 2Thứ tưMậu Thân
Tháng Ba29 tháng 3Thứ sáuMậu Thân
Tháng Tư27 tháng 4Thứ bảyMậu Thân
Tháng Năm27 tháng 5Thứ haiMậu Thân
Tháng Sáu26 tháng 6Thứ tưMậu Thân
Tháng Bảy25 tháng 7Thứ nămMậu Thân
Tháng Bảy nhuận24 tháng 8Thứ bảyMậu Thân
Tháng Tám22 tháng 9Chủ nhậtMậu Thân
Tháng Chín22 tháng 10Thứ baMậu Thân
Tháng Mười20 tháng 11Thứ tưMậu Thân
Tháng Mười Một20 tháng 12Thứ sáuMậu Thân

Ngày lễ âm lịch năm 1968

NgàyThứNgày lễ
30/1 Thứ ba Tết Nguyên Đán
13/2 Thứ ba Tết Nguyên Tiêu
31/5 Thứ sáu Tết Đoan Ngọ
6/10 Chủ nhật Tết Trung Thu

Giới thiệu về âm lịch

Âm lịch là âm dương lịch: mỗi tháng bắt đầu vào ngày trăng non, và cứ khoảng ba năm lại thêm một tháng nhuận để lịch khớp với các mùa. Tết Nguyên Đán rơi vào khoảng từ 21 tháng 1 đến 20 tháng 2.

Mỗi năm thuộc một trong mười hai con giáp và một trong năm hành, tạo thành chu kỳ 60 năm. Các lễ hội dưới đây theo ngày âm lịch: Tết Nguyên Tiêu vào ngày 15 tháng giêng, Tết Đoan Ngọ vào mùng 5 tháng năm, và Tết Trung Thu vào ngày 15 tháng tám.

Lịch 1968 có ngày âm lịch để in

Mỗi ngày hiển thị ngày âm lịch của nó, kèm các ngày lễ được đánh dấu. Gõ lên bất kỳ ngày nào rồi in.

Đã lưu trong trình duyệt nàyNhấp vào một ngày bất kỳ để gõ lên đó. Dùng ← → để chuyển đến tháng trước hoặc sau.Chạm vào một ngày bất kỳ để thêm ghi chú hoặc đánh dấu.

Câu hỏi thường gặp

Tết Nguyên Đán 1968 là ngày nào?

Tết Nguyên Đán 1968 rơi vào thứ ba, 30 tháng 1, mở đầu năm Thân (Khỉ).

Năm 1968 là năm con giáp nào?

Năm 1968 là năm Thân (Khỉ) kể từ thứ ba, 30 tháng 1; các ngày trước Tết Nguyên Đán thuộc năm con giáp trước.

Một tháng âm lịch dài bao nhiêu ngày?

Một tháng âm lịch có 29 hoặc 30 ngày, từ một lần trăng non đến lần trăng non kế tiếp.

Ngày

Đánh dấu